1. Bi cnh canghiên cu văn hóa mi” Trong vài thập niên qua, thế giới đã chứng kiến nhiều biến động lớn về xã hội, đc biệt kể từ sau sự kiện Bức tường Berlin sụp đổ. Những thay đổi đáng chú  ý bao gm: sự chm dứt Chiến tranh Lnh, các xung đột v chính trị, tôn giáo và sc tộc, sự gia tăng mnh mcủa toàn cầu hóa, cùng với sự chi phối của chính sách kinh tế tân tự do.

     Bối cảnh xã hội, chính trị và kinh tế toàn cầu hóa hiện nay cũng nh hưởng lớn đến giới học thuật. Các học giả và nhà nghiên cứu phi đối mt với áp lực cnh tranh gay gt để tồn ti, buộc họ phi tập trung vào việc chứng minh c thành tựu cụ thể, dễ đo lường, thay vì theo đuổi những nghiên cứu mang tính trừu tượng và phn tư - những công việc đòi hỏi sự đu tư lớn về thời gian và năng lượng.

     Khi c kết quả cụ thể và dễ đo lường đưc ưu tiên, nghiên cu lý thuyết - bao gồm vic phê phán nhng giả định chi phối cách cng ta tư duy - dn bị gt ra ngoài lề trong môi trường học thuật. Tình huống này tương tự với áp lực nổi tiếng trong giới học thuật M: công bố hoc diệt vong” (publish or perish). Các học givà nhà nghiên cứu đưc kỳ vọng phi to ra giá trcho xã hi bng cách công bkết qunghiên cu đđáp ứng yêu cầu tc nhà tài tr.

     Điu này đc biệt khó khăn đối với c học giả trong lĩnh vc nghệ thuật, văn học và triết học, khi họ không dễ dàng to ra các kết quả” đu đn. Áp lực phi công bố hoc đưa ra thành qurõ ràng dưi dng n phm khiến hcó xu ng vi vàng xut bn các nghiên cu chưa hoàn thin, do thiếu thời gian và nguồn lực cần thiết để suy nghĩ và phn ánh một cách sâu sc.

     Các học giả trong lĩnh vực nghiên cứu văn hóa cũng đối mặt với những thách thức tương tự. Chúng ta cần hiểu rõ vị trí của họ trong bối cảnh này. Thực tế, họ không thể tiếp cận trực tiếp c khía cạnh lý thuyết của nghiên cứu văn hóa. Tuy nhiên, điu quan trọng là phi chú ý đến bi cnh đc tmà nghiên cứu văn hóa đã phi đi mt trong hai thp kqua. Một đim cn lưu ý là phi làm nổi bt và xem xét li cách mà lý thuyết đã đưc đt trong khuôn khổ ca nghiên cứu văn hóa như mt lĩnh vực hc thut.

     Tiếp theo, chúng ta sẽ nghiên cứu cuốn sách có tựa đề hp dn New Cultural Studies (do Gary Hall và Clare Birchall biên tập, 2006) để tìm hiểu c quan điểm mà từng tác giả đưa ra nhm làm mới lại ý nghĩa của vic xlý lý thuyết.  Cuốn  sách  nàchủ  yếu  đưc  chia thành bốn phn, bt đu với chương giới thiu (New Cultural Studies: Adventures in Theory), Phn  I (NeAdventureiTheory)Phn  II (New Theories), Phn III (New Transformations), và   Phn   IV   (New   Adventures   in   Cultural Studies).

     Trưc  hết,  cnta  sẽ  đim  qua  nghiên cu văn hóa ở Anh, đng thời chú ý đến vic phê phán nghiên cu văn hóa M, mt nhánh phát trin với những đc đim riêng bit khác bit so với nghiên cu văna ở Anh. Vic nhn din skhác bit này sẽ giúp chúng ta có i nhìn tng quan, dn dt đến phn tho lun chính trong bài lun này. Mc tiêu ca bài viết là đưa ra mt s suy nghĩ v mt vài chương   trong cun New Cultural Studies. Cng tôi tin rng đây slà c quan trọng đđi vào những cuc tho lun sâu hơn, qua đó giúp nhn thc rõ hơn vcách lý thuyết được đánh giá trong nghiên cu văn a. Bên cạnđóqua vic đc  các phê phávxu hướng  hin  ti  trong  họthut,  bao  gm nghiên cu văn hóa và tim năng ca mt mô hình nghiên cu văn hóa mi, cng ta scó cơ hội xem xét li quan đim ca mình đối với các chđnghiên cu hoc phân ch những hình thái xã hi.

     2. Phê bình nghiên cứu văn hóa M

     Đã nửa thế kỷ trôi qua kể từ khi các nhà lý thuyết có xut thân từ giai cp lao động như Richard Hoggart (1957) và Raymond Williams (1958) đưa ra những quan điểm tiến bộ về văn hóa, từ đó thúc đy sự hình thành trường phái nghiên cứu văn hóa Anh. Quan điểm này cho rằng văn hóa không chỉ là một yếu tố phụ thuc vào các yếu tố xã hội như trong mô hình hạ tầng - thượng tầng” của diễn ngôn Marxist, mà cần được xem như một yếu tố quan trọng trong hình thái xã hội. Phong trào này hướng tới một khái nim văn a độc lp, có vai trò riêng bit trong xã hội, và gn lin với tư tưng Pháp đương đi. Phong to này đã phát trin mnh m, đưc biu tượng hóa qua các hot động ca Trung tâm Nghiên cứu n hóa Đương đi Birmingham (CCCS).

     Theo thời gian, nghiên cứu văn hóa đã đưc du nhp vào hc thut M, nơi nó đưc phát trin thành một nhánh khác bit với những đc đim  riêng.  Alan  O’Connor  (1989)  đã  phân tích nghiên cu văn hóa Mỹ và đưa ra nhng nhn đnh phê phán vcác đc đim của nó. Tóm li, nghiên cu văn a Anh thưng áp dụng vào c skin xã hội đa dng vi cách tiếp cận lý thuyết sâu rng, trong khi nghiên cu văn hóa Mthưng đưc xem là lý thuyết ca chủ nghĩa hu hin đi, ít chú ý đến truyn thống nghiên cứu văn hóa Anh.

     OConnor (1989) đã chỉ ra một đc điểm nổi bt của nghiên cứu văn hóa M: Nghiên cứu văn hóa ti Hoa Kchyếu được hiu qua công trình của Lawrence Grossberg, người thảo luận về nghiên cứu văn hóa mà ít xem xét c đc  điểm  của  Anh”  (1989:  405).  OConnor cũng lưu ý rng các nhà nghiên cứu văn hóa ở Mỹ hiếm khi kết nối với c phong trào chính trị và văn hóa hiện có, điu mà nghiên cứu văn hóa ở Anh thường xuyên làm.

     3. Các chương trình nghị sự chính cNew Cultural Studies

     Gary Hall và Clare Birchall (2006: 7-12) đã đưa ra mười lý do tại sao một số người ủng hộ xu hướng vượt ra ngoài lý thuyết. Dưới đây là tóm tắt c lý do này, kèm theo một số điểm phê phán cn được thảo lun:

     3.1. Khủng hoảng ca phe cánh tả

     Cuộc khủng hong trong tư tưởng và cnh trị nh tả được phn ánh qua c sự kiện chính trị và xã hội trong hai thp kỷ qua. Thế giới kết thúc thời kchiến tranh lạnh, chuyn dn sang thế giới đa cc.

     3.2. Thương mại hóa đi học

     Sự phát trin của chủ nghĩa tân tự do đã thúc đy một thị trường toàn cầu cạnh tranh khốc lit, buộc c chính phủ phi cắt giảm chi tiêu, trong đó có ngân sách cho giáo dc đi hc. Điu này khiến c trường đi hc phi m kiếm ngun tài chính tbên ngoài, và c nhà nghiên cu phi chú trng vào nhng kết qunghiên cu thc tin, có thđo lường đưc, thay vì nhng nh vc tru tượng như triết hc hay văn hc.

     3.3. Snổi lên ca nn kinh tế mi

     Nn kinh tế mới, trong đó tài sn trí tuệ và ý tưởng được coi như tài sn vt cht, đã thúc đy sự suy thoái của lý thuyết.

     3.4. Sự hình tnh của “các ngành công nghiệp sáng tạo

     Các ngành công nghiệp sáng tạo, phát trin trong bối cảnh nn kinh tế thông tin, đang đưc ưu tiên hơn so với c lĩnh vực trừu tượng. Điều này khiến cgiới học thuật và doanh nghip đu tp trung vào các ka cnh thực tin ca cuc sng, đc bit là khnăng sinh li.

     3.5. Sự tôn vinh các trí thức công chúng

     Khái niệm tháp n, trước đây được sử dụng để chỉ sự bit lp của c trưng đi học, giờ đây đã đưc thay thế bng hình nh c trí thức  côncng.  Những  người  nàcó  khả năng kết nối nghệ thut, nhân văn và kinh doanh, đồng thời giải thích các sự kiện thực tế bng ngôn ngữ dễ hiểu cho công cng.

     3.6. Thiếu thi gian

     Lý thuyết đòi hỏi nhiều thời gian và công sức, không chỉ để suy ngm mà còn để đọc, học hỏi và hiểu. Tuy nhiên, áp lực từ văn hóa kim toán” trong các trường đi học hin đi khiến các nhà nghiên cu khó có đủ thời gian để tập trung vào lý thuyết, điều này dn đến việc nhiều hc giả trẻ e ngi rơi vào vòng xoáy “công bố hoc diệt vong”.

     3.7.  Sự  thay  đi  trong  nnh  xut  bhc thut

     Khi các tổ chức và sinh viên gp khó khăn trong vic mua sách, thị trường cho các luận án học thuật truyn thống giảm sút. Thay vào đó, c nhà xut bn chuyn hướng sang các cuốn sách nhp môn dễ tiếp cận hơn, phù hợp với nhu cầu ca thị trường sinh viên đi học.

     3.8. Xu hưng thời trang

     Lý thuyết, bao gồm các lĩnh vực như văn học, triết học, phê bình và văn hóa, không còn được ưa chuộng như trưc đây.

     3.9. Sự ra đi ca các nhà lý thuyết lớn

     Cái chết của Jacques Derrida vào năm 2004 đánh du sự kết thúc của một thời kỳ hoàng kim của c nhà lý thuyết nổi tiếng như Althusser, Barthes, Deleuze, Lacan, Lyotard, Foucault, v.v. Không còn thế hnhà lý thuyết mới tương đương đtiếp nối tư duy cấp tiến này.

     3.10. Hậu 11/9 và nhng sự kin sau đó

     Các cuộc tn công khủng bố ngày 11/9 và c cuộc chiến ở Afghanistan và Iraq đã to ra một cảm giác khn cấp trong chính trị, khiến lý thuyết bcoi là xa ri thc tế và không còn phù hợp với các mối đe dọa mi sau Chiến tranh Lnh.

     Phản hồi đối vi sự suy giảm vai trò ca lý thuyết trong nghiên cứu văn hóa

     Mặc dù nhiều yếu tố đã dn đến sự suy giảm nh hưởng của lý thuyết trong nghiên cứu văn hóa, Gary Hall và Clare Birchall đã đưa ra ba phn hồi chính để nhn mnh sự cn thiết của lý thuyết trong lĩnh vực này:

     Phản hồi thứ nhất:

     Hall và Birchall lập luận rng lý thuyết là công cụ quan trọng để kim tra và kiểm chứng c ý tưởng nn tảng, câu chuyn và hệ thống tư tưởng mà nghiên cu văn hóa thường da vào. Mc dù nghiên cứu văn hóa hiện nay có xu hướng tập trung vào c khía cnh chính trị và đo đức, họ khng định rng mối quan hệ giữa nghiên cứu văn hóa và lý thuyết là không thể tách rời. Họ cũng trích dn nhn xét của Brown (2001), cho rng lý thuyết thường bị chỉ trích bởi các nhà đo đức vì không cung cấp c giải pháp cụ thể cho phe nh tả. Tuy nhiên, họ nhn mnh rng nghiên cứu văn hóa cn vưt qua xu hưng đo đức hóa” và tp trung vào việc xây dựng mt nn tng lý thuyết mi.

     Phản hồi thứ hai:

     Lý thuyết cung cp cho nghiên cứu văn hóa một công cụ để suy ngm và tự phn ánh, đc biệt quan trọng trong vic xlý sự mơ hồ và mâu thuẫn của c sự kiện xã hội. Hall cho rng trong quá trình nhn diện và đi diện c sự kiện xã hội, thế giới thực” được biến đổi thành một phm vi din ngôn. Điu này làm nổi bt tầm quan trọng của lý thuyết trong vic hiểu và tái cấu trúc thực tại, góp phn vào việc vượt qua sự tê liệt” trong nghiên cứu.

     Phản hồi thứ ba:

     Lý thuyết đóng vai trò quan trọng trong vic xác đnh và duy trì bn sc ca nghiên cu văn hóa. Ban đu, nghiên cu văn hóa có tính cht phê bình, nhy cảm với sphân bit xã hi và quan hquyn lc. Tuy nhiên, dưới nh hưởng ca chnghĩa tân tdo, nghiên cu văn hóa có nguy cơ trthành cng svô nh trong vic thúc đy c xu hưng thc dụng trong hc thut. Hall và  Birchall  khng  đnh  rng  lý  thuyết  giúp nghiên cu văn hóa tnhn thc vchính mình, áp dụng nhng hiu biết sâu sc đphn ánh các mi quan hquyn lc mà nó tham gia. Hcũng nhn mnh rằng mc tiêu chính ca New Cultural Studies là tái to nghiên cu văn hóa, vưt qua các ranh gii và thloi tng thường, cnh báo rng ch tiếp cn danh sách kim tratrong nghiên cu văn  hóa có thloi trc cách đc khác, đc bit là nhng ch không đt chính trhoc đo đc vào vtrí trung tâm ngay tđầu.

     4. Đc chương 2 và 3 ca New Cultural Studies

     Chương 2: Văn hóa học và giải cấu trúc

     Gary Hall, trong chương này, tp trung vào khái nim phn ánhvà khng định rng nghiên cứu văn hóa cn có quyn phân ch và phê bình tt cmi th, bao gm cchính bn thân nó. Hall chtrích khái nim bá quyntruyn thống ca Antonio Gramsci và đxut mt cách tiếp cn mi đhiu quyn lc xã hội, da trên tư tưng ca Michael Hardt và Antonio Negri. Hardt và Negri lp lun rằng c phương pháp phân ch hin ti không đđhiu quyn lc mi trong đế chếtoàn cu, do sphát trin ca các cu trúc quyn lc toàn cu không ddàng nhìn thy trong c phương thc truyn thng. Hall khuyến nghkết hợp ckhía cnh bin chng và phi bin chứng trong phânch, nhm gii quyết sphc tp và đa dng ca các yếu txã hội trong thế giới hin đi.

     Chương 3: Văn hóa học và hậu Marxism

     Jeremy Valentine trong chương này nghiên cu quá trình chuyn tMarxism sang hu Marxism, đồng   thời   tp   trung   vào   khái   nim   liên kết(articulation) ca Ernest Laclau và Chantal Mouffe. Valentine phê bình rằng khái nim liên kết ca Laclau và Mouffe có thdn đến vic ưu tiên a quá mc mt syếu ttrong phân ch xã hội, làm mt đi nh toàn din trong cách hiu các mi quan hxã hội. Ông cho rằng khái nim này có thquá tp trung vào các yếu tchiến lược và bin minh cho những thay đổi chính trtm thời mà thiếu mt nn tng lý thuyết vững chc đgii thích sbiến đổi xã hội. Valentine đxut một cách tiếp cận phc hợp hơn đhiu các mi quan hxã hội, khuyến khích slinh hot và đa chiu trong vic phân ch các cấu trúc xã hội. Cuối cùng, ông kết lun rng đtiếp tc phát trin nghiên cu văn a, chúng ta cần da vào lý thuyết đvượt qua các gii hn hin ti, đc bit là trong bối cnh chính trvà xã hội toàn cầu a.

     Kết luận

     Bng cách xem xét li tầm quan trng của lý thuyết trong nghiên cu văn hóa tng qua các lp lun được đxut trong New Cultural Studies, cng ta có thtái sinh và khai thác li nhng nguồn tài nguyên tri thức đã được tích lũy từ các nlc học thut và thc tin trong lĩnh vực này. Dù nghiên cu văn hóa hin ti đang đối mt với nhng khó khăn và bế tc, việc quay li và đọc li nhng tư tưởng tưng chng nlỗi thờili có thể khuyến khích cng ta m ra nhng con đưng mới đgii quyết các vn đề chính trị và xã hội ngày càng phc tp.

     Câu nói hãy tham kho quá khứ nếu bn muốn học về tương lai” thể hiện một thông điệp sâu sc rng chỉ khi chúng ta đối mặt với lý thuyết - nn tảng đã hình thành nghiên cứu văn hóa - mới có thể phá vỡ tình trng đình trệ đang bao trùm lĩnh vực này. Nếu không có khát vọng dn thân vào lý thuyết và tự phn ánh về chính lý thuyết mà nghiên cứu văn hóa da vào, chúng ta skhông thể thoát khỏi ng xoáy lun qun hin ti. Sự tái sinh của lý thuyết sẽ là chìa khóa để nghiên cứu văn hóa phát trin mạnh mẽ hơn trong tương lai./.

PGS. TS, Bùi Hoài Sơn

Ủy viên chuyên tch, Ủy ban Văn hóa và Xã hi của Quốc hội