Khoa học công nghệ (KHCN), đổi mới sáng tạo (ĐMST) và chuyn đổi số (CĐS) mang đến cơ hội lớn trong bo tồn và phát huy giá trị văn hóa dân tộc thông qua các công nghệ hiện đi như trí tuệ nhân tạo, thc tế o, và dữ liu lớn. Đồng thời, chuyn đổi số đã và đang to ra một không gian mới cho giao lưu văn hóa, thúc đy sáng tạo nghệ thuật và xây dựng cng đồng văn hóa trực tuyến, giúp các giá trị văn hóa xã hội tiếp cận gn hơn với đời sống con người. Tuy nhiên, sự phát trin nhanh cng này cũng đt ra nhiều thách thc, bao gồm nguy cơ mất bn sc văn hóa, gia tăng khong cách số, và vn đề đo đức trong không gian số. Với tầm quan trọng ca KHCN, ĐMST và CĐS, cần nhn thức rõ vai trò ca các yếu tố này trong việc xây dng giá trị văn hóa xã hội và con người Vit Nam hiện nay, chú trọng mối quan hệ giữa KHCN, ĐMST, CĐS với văhóa  xã  hội,  đánh  giá  thực  trng  và  đưa  ra nhng gii pháp nhm nâng cao hiu quả phát huy các nguồn lực này trong bối cảnh hội nhp quốc tế và phát trin bn vững.

     1. Nhận thức về giá trị văn hóa - xã hội và con ni trong bối cảnh hiện đi

     1.1. Giá trị văn hóa - xã hội

    Giá trị văn hóa - xã hội là những chun mực, nguyên tắc, nim tin, và biểu tượng được hình thành và chia sẻ trong cộng đồng, có vai trò định hướng hành vi, xây dựng bn sắc, và cng cố mối quan hệ xã hội. Trong bối cảnh hin đi, khái niệm này đưc mở rộng để bao hàm cả những yếu tố gn lin với sự phát trin công ngh, hội nhp quc tế, và toàn cầu hóa. Bn cht của giá trị văn hóa - xã hội là sự kết tinh của lch sử, truyn thống và những nh hưởng từ c yếu tố ngoi lai. Đây là nn tảng giúp duy trì tính ổn định, tạo nên sự đồng thuận xã hội và định hình ý thức hệ chung. Chức năng cơ bn của hệ giá trị văn hóa - xã hội là hướng dn con người trong vic nhn thức và ng xử phù hợp với c chun mực xã hội, tạo ra sự gn kết trong cng đồng, thúc đy hợp tác và đoàn kết xã hi. Đồng thời, đáp ứng nhu cầu thay đổi và hội nhp, giúp văn hóa xã hội có khả năng thích nghi và ng phó trưc các biến động ca thời đại.

     Trong bối cảnh đt nước đang đy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hin đi hóa và hội nhp quốc tế ngày ng sâu rng, giá trị văn hóa - xã hội ngày càng chịu nh hưởng mnh mẽ từ sự phát trin của công nghệ và toàn cầu hóa, dn đến việc tái định hình một số giá trị như: sáng tạo, minh bạch, và trách nhiệm xã hi. Schuyn đổi tcác giá trị truyn thống (gia đình, cộng đồng) sang các giá trị hiện đi (cá nhân hóa, công bng, đa dng) đang đứng trưc những cơ hội và thách thức mới.

     1.2. Con ni trong bi cnh hiện đại

     Con người trong bối cảnh hiện đi không chỉ là thực thể sinh học và xã hội, mà còn là một thực thể văn hóa có khả năng sáng tạo, thích nghi, và phát trin trong môi trường công nghệ số và toàn cầu hóa. Bn cht con người hiện  đi  mang  tính  đa  chiều  và  tính  thícnghi.Tính đa chiu dòi hỏi con ngưi hin đi va là người sáng to giá trị văn hóa, va là đối tưng thụ hưng và bo tồn c giá trị đó. Tính thích nghi thể hin ở khả năng a nhp và tn dụng công ngh, đi mới sáng to để phát trin bn thân và đóng góp vào xã hội.

     Vai trò ca con người trong bối cảnh hin đi được thể hiện ở ba vị thế chủ yếu: Thứ nht là Ngưi sáng tạo: Con người không ngng sáng tạo c gtrị mới thông qua công ngh, nghệ thut, và tri thức. Thứ hai là Ngưi tiếp nhận: Con người hiện đi có khả năng tiếp thu đa dng các giá trị văn hóa từ c nn văn minh khác nhau. Thứ ba là Ngưi quản lý: Đm bo c giá trị văn hóa - xã hội được bo tồn và phát trin bn vững trong thời đại công ngh.

     Những đc điểm nổi bt của con người hiện đi bao gồm: 1) Tính toàn cầu hóa: Sn sàng kết nối và tương tác với c nn văn hóa khác trên thế giới. 2) Tính công nghệ hóa: Phụ thuộc và  tn  dụng  các  công  nghệ  mới  troncông việc, học tập, và giải trí. 3) Tính cá nhân hóa: Tôn trọng và phát trin bn sc cá nhân trong khi vẫn giữ gìn các giá trị cộng đồng.

     Gia giá trvăn hóa - xã hội và con người trong bối cnh hin đi có mi quan hbin chứng gn bó và tác đng ln nhau rt cht ch. Trưc hết là  sphthuc ln nhau. Con người là chthsáng to và gìn giữ giá trvăn a - xã hội. Giá trvăn hóa - xã hội li định hưng hành vi và phát trin nhân cách ca con người. Thhai là tác động ca bối cảnh hin đi. Công nghsvà toàn cu hóa đantái  đnh  nghĩa  mi  quan  hệ  gia  con người và các giá trvăn a - xã hội. Ví dụ, các nn tng s(như mng xã hi) va là i lan ta giá trvăn hóa vừa là công cđ con người th hin bn thân. Thba là thách thc và cơ hội. Thách thc ln nht là smt n bng  gia  giá trị  truythống và hiđi, nguy cơ đánh mt bn sc văn hóa dân tc. Cơ hội mà nó mang li là to điu kin xây dựng con người hin đi với tinh thn sáng to, trách nhim xã hội và giữ gìn bn sc và ct cách và bn lĩnh dân tc.

     2. Nhận thức về khoa học công ngh, đổi mi sáng tạo và chuyn đổi số

     2.1. Khoa học công ngh

     Khoa học công nghệ là tp hp các hot động nghiên cu, ứng dụng tri thc và quy trình, knăng để gii quyết c vn đề thc tiễn, to ra giá trị mới và thúc đy sphát trin xã hội. Khoa hc tp trung vào vic nghiên cu, khám pc quy lut tnhiên, xã hi và nhân  văn.  Đây là nn  tảng lý luđcông nghra đời. Công nghlà sự ng dụng của khoa  hđể  to  ra  cácông  c,  quy trình, nhm to ra các sn phm phục vcuộc sng. Công nghchuyn a tri thc thành giá trị thc tin.

     KHCN góp phn ci thin năng sut lao động, gim chi phí sn xut, và nâng cao cht lượng sn phm. ng dng KHCN trong y tế, giáo dc, giao thông giúp ci thin cht lượng cuộc sống. KHCN to ra các công cụ truyn thông, giúp bo tn và phát huy giá trị văn hóa. Tuy nhiên phát trin khoa học công nghệ cũng to ra nhng hn chế cn khc phc. Đó là   tăng nguy cơ ô nhim môi trường do ứng dụng công nghệ thiếu kim soát. Tăng khong cách giàu nghèo gia c quốc gia và cng đồng không tiếp cn đưc công ngh.

      2.2. Đổi mi sáng tạo

     Đổi mới sáng to là quá trình to ra hoc áp dụng những ý tưởng, sn phm, quy trình hoc phương pháp mi nhm mang li giá trgia tăng cho xã hội, tổ chc, hoc cá nhân. Đổi mới là vic thay đổi cách thc thc hin hoc nâng cấp nhng gì đã có đđt hiu quả tt hơn. Sáng to là vic to ra nhng ý tưởng hoc gii pháp hoàn toàn mi, chưa từng tồn tại trưc đó.

     Đổi mới sáng tạo có những tác động mạnh mẽ đến xã hội, ĐMST là động lực giúp các doanh nghip và quốc gia nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường toàn cu; giúp xã hội  tìm ra gii pháp ti ưu cho c vn đhin ti và tương  lai.  ĐMST  thúc  đphát  trin  công nghệ  thân  thin  với  môi  trường,  góp  phn

gim thiu tác động tiêu cc ca con ngườiHn chế ca ĐMST là ri ro tht bi khi trin khai c ý tưng mới. Tn kém nguồn lc và thời  gian  để  chuyn  đi  từ  ý  tưởng  thành thc tin.

      2.3. Chuyển đổi số

      Chuyn đổi số là quá trình ứng dụng công nghệ số vào mọi khía cnh của đời sống, kinh tế và xã hội, nhm tối ưu hóa hot động, nâng cao hiệu quả và tạo ra giá trị mới. Chuyn đổi số góp phn gim thiu sai sót, tối ưu hóa quy trình, tiết kim chi phí. Các nn tng số như mạng xã hi, thư vin sgiúp lưu trữ, phổ biến và trao đổi giá trị văn hóa ddàng hơn. Công nghệ số phá bỏ rào cản địa lý, tăng cường giao lưu văn hóa, kinh tế và tri thc, thúc đy kết nối toàn cu. Tuy nhiên, hn chế của chuyn đổi số là rủi ro về an ninh mng và quyn riêng tư.  Gia  tănkhong  ch  tronthụ  hưởng thành quca chuyn đổi số gia c vùng, nhóm người và quc gia.

     KHCN, ĐMST và CĐS có mối quan hệ bin chứng, tác động qua lại và hỗ trợ lẫn nhau tạo động lc cho quá trình phát trin. KHCN cung cấp nn tảng và công cụ để ĐMST và CĐS diễn ra. ĐMST và CĐS thúc đy sự phát trin của KHCN thông qua nhu cầu và c ứng dụng mới.  KHCN và ĐMST tạo ra c giải  pháp công nghệ tiên tiến. CĐS giúp trin khai các giải pháp này nhanh chóng và hiệu quả trên diện rộng. KHCN, ĐMST và CĐS to ra những thay đổi sâu rộng trong văn hóa, xã hội, và con người, đc bit là trong việc xây dựng giá trị văn hóa - xã hội và con người hin đi.

     3. Mối quan hệ giữa khoa học công công ngh, đổi mới sáng tạo, chuyn đổi số và giá trị văn hóa - xã hội, con ni Việt Nam

   3.1. Tương hvà bổ sung lẫn nhau

     KHCN là nn tng cung cp công cvà phương pháp đhin thc hóa các ý tưởng đổi mi  sánto  và  chuyn  đổi  số.  Ngày nay, vic  ng  dụng  cônnghệ  trí  tuệ  nhân  to trong vic bo tn di sn văn hóa, như s hóa các tài liu, di ch lịch svăn ađang ngày  ng  trở  nên  phổ  biến,  hu  ích.  Bêcạnh đó, ĐMST là động lc to ra các gii pháp mới nhm khai thác tối đa tiềm năng ca KHCN và thúc đy CĐS. Chuyn đôi số là môi trường tạo không gian và điều kin để KHCN và ĐMST phát huy hiu qu, từ đó lan tỏa c giá trị văn hóa và xã hi. Xây dựng nn tảng học liu mở (MOOCs) cho học sinh, sinh viên, tạo điu kiện tiếp cận tri thức bình đẳng

     3.2. Tác đng đến văn hóa - xã hi và con ni

     KHCN, ĐMST, CĐS số góp phn nâng cao nhn thc, thúc đy tư duy tiến bộ, sáng to, giúp Vit Nam tiếp cn các giá trvăn hóa và tri thc toàn cu, đồng thời vn gi vng bn sc dân tc qua vic gia tăng cht lượng bo tồn, phát huy giá trdi sn văn hóa. KHCN, ĐMST, CĐS đnh hình các giá trmi da tn s kết hợp hài hòa gia truyn thống và hin đi, gia phát trin kinh tế và bo tn văn hóa.

     Mối quan hgia KHCN, ĐMST và CĐS vi sphát trin giá trvăn a - xã hội và con ngưi Vit Nam là mt quá trình tương hỗ, va to động lc va định hình c giá trmới. Skết hợp cht chgia ba yếu tnày không chgp Vit Nam xây dng mt xã hội hin đi mà còn đm bo gigìn và phát huy bn sc dân tc trong bối cảnh toàn cầu a.

     4. Vai trò ca Khoa học công ngh, đổi mi  sáng  tạo  và  chuyn  đổi  số  trong  xây dựng và phát trin giá trị văn hóa, xã hội, con ni Vit Nam hin nay

      4.1. Phát trin văn hóa số, xây dựng con ni Việt Nam hiện đi, nhân văn

      Công nghệ số hỗ trợ hot động bo tồn và phát huy giá trị di sn văn hóa, trong đó nổi bt là quá trình số hóa các di sn văn hóa vt thể và phi vt thể, từ đó bo tồn lâu dài và qung bá rộng rãi trên phm vi quốc gia, quc tế về giá trị đc sc ca di sn. Công nghệ số còn góp phn quan trọng vào hot động sáng tạo nội dung văn hóa, hỗ trợ quá trình tạo ra c sn phm văn hóa với những hiệu ứng đc sc về hình nh, âm thanh trong các lĩnh vực như đinh, âm nhạc, trò chơi đin tử. Mt khác, KHCN, ĐMST, CĐS góp phn nâng cao ý thức và giá trị sống. Các chiến dịch truyn thông trên nn tng số giúp lan tỏa c giá trị văn hóa tốt đp của dân tộc như đoàn kết, tự hào dân tộc, ý thức bo vệ môi trường và trách nhiệm xã hội, định hình lối sống văn minh, lành mạnh, hiện đi, giữ gìn bn sc văn hóa dân tộc.

      4.2. Thúc đẩy phát triển xã hội số

      KHCN, ĐMST, CĐS tạo nn tảng cung cp c dịch vụ công trc tuyến, kin tiếp cn y tế, giáo dc, và phúc lợi xã hội nhanh cng và thuận tin hơn. Tăng cường kết nối xã hội qua việc xây dựng các cng đồng trực tuyến, nơi mọi người có thể chia s, giao lưu và lan ta c giá trị xã hội tích cc, góp phn giảm khong cách phát trin giữa các khu vực.

     4.3.  p  phđịnh  hướng  phát  trin bn vng

      KHCN, ĐMST, CĐS không chỉ là động lc mà còn là nn tng đVit Nam xây dng một nn văn hóa tiên tiến, đm đà bn sc dân tộc, đồng thời phát trin xã hội và con người Vit Nam  trong  thời  kỳ  hội  nhp  quốc  tế.  Công nghệ số to điều kin phát trin kinh tế sáng to dựa trên nn tảng văn hóa, góp phn phát trin kinh tế - xã hội bn vng. Mt khác, dữ liu lớn (Big Data) và trí tuệ nhân tạo (AI) cung cp cơ sở dữ liu để phân tích và xây dựng các chính sách văn hóa, xã hội hiu quả hơn. 

      5. Thực trạng tác động của khoa học công ngh, đổi mi sáng tạo và chuyn đổi số đến xây dng và phát triển các giá trị văn hóa, xã hội và con ni ở Việt Nam

      5.1. Nhng kết quả đạt đưc

      - Trong lĩnh vực văn hóa

      Công nghệ số hóa giúp bo tồn và phát huy di sn văn hóa. Nhiu di sn văn hóa vt thể và phi vt thể đã được số hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho việc bo tồn và qung bá trên các nn tảng số.  Ví dụ:  Số  hóa di  sn  Hoàng thành Thăng Long, Nhã nhc cung đình Huế và ứng dụng thực tế o (VR) trong tham quan di tích. Các bo tàng, thư viện và cơ sở văn hóa đã ádụng công nghệ thực tế o (VR), thực tế tăng ờng (AR) để mang đến tri nghim mới mẻ cho công cng.

      Thúc đy sáng tạo nhng giá trị văn hóa mới và phát trin các ngành công nghip văn hóa và Phát trin thị trường văn hóa, qung bá văn hóa Việt Nam ra thế giới. ĐMST trong hot động nghệ thuật như nghệ thuật kỹ thuật số, game hóa các u chuyn dân gian, và phát trin các nn tảng phát trc tuyến âm nhc, phim nh. Các nn tảng trực tuyến hỗ trợ sn xut, phân phối và tiêu thụ sn phm văn hóa, như âm nhạc, phim nh, và sách điện tử, góp phn thúc đy nn kinh tế sáng tạo. Chuyn đổi số hỗ trợ hiệu quả hot động qung bá văn hóa Việt Nam thông qua các nn tảng trc tuyến và mng xã hội, giúp tăng cường hình nh quốc gia trong bối cnh hội nhập quốc tế.

       - Trong lĩnh vực xã hội

        Chuyn đổi số góp phn cải thin dịch vụ công, giúp người dân tiếp cận c dịch vụ y tế, giáo dục, và hành chính công một cách nhanh chóng, thuận tin. Bên cnh đó, chuyn đổi số nâng cao khả năng lan tỏa giá trị xã hội, tăng cường kết nối xã hội, thúc đy bình đng và tiếp cận thông tin. Các chiến dịch truyn thông số đã góp phn nâng cao nhn thức cng đồng về c vn đxã hội, như bo vệ môi trường, phòng  chống  dịch  bnh  và  bình  đng  giới. Công nghệ thông tin và truyn thông giúp mọi tầng lớp xã hội, đc biệt là nhóm yếu thế, tiếp cận với tri thức, giáo dc và dịch vụ công. Các ứng dụng công nghệ như dịch vụ y tế từ xa (telemedicine)  đã  cải  thiện  sức  khe  cng đồng, đc biệt ở vùng sâu, vùng xa. Mng xã hội và c ứng dụng ln lạc trực tuyến giúp gn kết cng đồng và tạo ra không gian chia sẻ thông  tin  nhanh  chóng,  hiệu  qu.  Các  hot động từ thin thông qua ZaloPay, Momo đã tạo hiệu ứng xã hội tích cc, thu hút sự tham gia của đông đo người dân.

       - Trong phát trin con người

Khoa học công ngh, đổi mới sáng tạo và chuyn  đổi  số  góp  phn  đổi  mới  giáo  dục. Nhiều trường học và cơ sở đào tạo đã ứng dụncông nghệ vào giảng dy, tạo ra môi trường học tp linh hot và hiu qu. Nhiu chương trình đào tạo knăng số đã được trin khai rộng rãi, giúp người dân, nâng cao năng lc thích nghi với knguyên số, nâng cao năng lc cá nhân trong phát trin năng lực và tư duy sáng tạo nht là thế hệ tr. Mt khác, khoa học công ngh, đổi mới sáng tạo và chuyn đổi số tham gia mạnh mẽ vào quá trình thúc đy lối sống, văn hóa số. Con người dn thích nghi với lối sống thông minh, sử dụng các ứng dụng qun  lý  thời  gian,  tài  chính  và  chăm  sóc sức khỏe cá nhân như Google Calendar, MyFitnessPal.

       5.2. Một số hạn chế

       -  Hn  chế  v hạ  tng  công  ngh,  nguồn nhân lc

        Schênh lệch vùng min về thụ hưởng, tiếpcận thành quả của khoa học công ngh, đổi mới sáng tạo và chuyn đổi số. Ở nhiều vùng nông thôn và min núi, hạ tầng công nghệ chưa phát trin đồng bộ, dn đến schênh lệch trong tiếp cận khoa học và công ngh. Mt khác, sự thiếu hụt nhân lực cht lượng cao, nhân lực có kỹ năng chuyên môn trong c lĩnh vc KHCN và ĐMST còn hn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu phát trin nhanh và bn vững.

       - Phương diện chính sách và qun lý

       Chínsách  hỗ  trợ  KHCN,  ĐMSTCĐS ca đồng b và chưa thc sự gn kết với các lĩnh vực văn hóa, xã hi, và con người. Công tác qun lý và kim soát c nn tng schưa hiu qu, dn đến slan truyn thông tin sai lch,c giá trị văn a tu cc và tác động không mong mun lên xã hội.

Những hn chế trên đã tác động tiêu cực đối với giá trị văn hóa, xã hội và con người, thể hiện tn một số phương diện sau:

      Một là, đối với giá trị văn hóa là nguy cơ mai một giá trị truyn thống: Sự phổ biến của c nội dung văn hóa ngoi lai thông qua các nn tng số có thể làm mờ nht bn sc văn hóa truyn thống.Văn hóang xử trên không gian mạng còn nhiều bt cập, như vn đề ngôn từ thiếu văn minh, thông tin sai lệch. Chênh lệch trong tiếp cận văn hóa số: Ở vùng nông thôn và min núi, khả năng tiếp cận các dịch vụ văn hóa số còn hn chế do thiếu hạ tầng công ngh.

     Hai là, đối với giá trị xã hội là gia tăng khoảng cách s: Sự phát trin không đồng đu giữa các khu vực và tầng lớp xã hội dn đến khong cách trong khả năng tiếp cận công nghệ và thông tin. Tác động tiêu cc đến quan hệ xã hội: Vic sử dụng quá mức c thiết bị công nghệ làm giảm tương tác trực tiếp, dn đến sự xa cách trong quan hệ gia đình và cng đồng.

     Ba là, đi vi con ngưi là thiếu kỹ năng số: Nhiu ni lao động ca đưc đào to đy đknăng số, gây khó khăn trong vic thích ứng với các công vic hin đi. Vic tiếp cn thông tin không kim soát và áp lc từ mng xã hi có thdn đến c vn đtâm lý như trầm cm.

     Như  vy,  KHCN,  ĐMST  và  CĐS  đã  và đang tạo ra những chuyn biến tích cc trong việc xây dựng và phát trin các giá trị văn hóa, xã hội và con người ở Vit Nam. Tuy nhiên, để tận dụng tối đa tim năng và hn chế các tác động tiêu cc, cn có chiến lược đồng bộ, chú trọng đu tư hạ tầng, đào tạo nhân lực và xây dựng các chính sách phù hợp nhm thúc đy sự phát trin bn vững.

       6. Giải pháp phát huy vai trò ca khoa học công ngh, đổi mi sáng tạo và chuyn đổi số trong xây dng, phát triển giá trị văn hóa, xã hội và con ni Vit Nam

       6.1. Xây dựng chiến lược quốc gia, hoàn thiện th chế, chính sách

        Lng ghép các mục tiêu văn hóa, xã hội, và phát trin con người vào chiến lược quc gia về KHCN và CĐS. Trong quá trình trin khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa giai đon 2025-2035, cần xây dựng các chỉ số đo lường hiệu quả phát trin giá trị văn hóa và  xã  hội  thông  qua  công  ngh.  Tích  hợp KHCN và ĐMST vào chính sách phát trin văn hóa, xã hội và con ngưi. Xây dựng các chính sách gn kết khoa học, công nghệ với bo tồn và phát huy gtrị văn hóa, giải quyết các vn đề xã hội và phát trin con người. Tích hợp các mục tiêu chuyn đổi số vào mọi khía cạnh của chính sách văn hóa, xã hội, giáo dc và đào tạo. Khn  trương phát  tricác ngành  công nghiệp văn hóa, khuyến khích ứng dụng công nghệ để phát trin các ngành công nghiệp sáng tạo, nghệ thut và văn hóa như phim nh, âm nhạc, trò chơi đin tử và xut bản số.

        Xây dựng khung pháp  lý hỗ  trợ  đổi  mới sáng tạo, ban hành các chính sách thúc đy ứng dụng khoa học, công nghệ trong phát trin văn hóa và xã hội. Tăng cưng bo vệ bn quyn, sở hu trí tuệ đối với sn phẩm văn hóa và sáng tạo. Áp dụng công nghệ trong qun lý văn hóa, xã hội và giáo dc để nâng cao hiu quả và tăng cường minh bạch thông tin.

        6.2. Đầu tư vào hạ tầng công nghhiện đại

        Phát trin hạ tầng số toàn diện, mở rộng mạng lưới Internet tốc độ cao đến vùng sâu, vùng xa, đm bo công bng trong tiếp cận công ngh.  Tăng cường  xây dựnc trung tâm văn hóa số, thư viện số và không gian sáng to ti địa phương. Trin khai c chương trình giáo dc và đào tạo kỹ năng số cho mọi tầng lớp nhân dân, đc biệt là thanh niên, phụ n, và nhóm yếu thế. Khuyến khích hp tác gia các cơ sở giáo dc và doanh nghip công nghệ để xây dng ngun nhân lc cht lượng cao. Xây dng cơ s dữ liu số quốc gia, số hóa c tài nguyên văn hóa, di sn và dliu xã hội để phc vụ nghiên cu, bo tn phát trin di sn văn a.

       6.3.  Phát  trin  ngun  nhân  lực  chlượng cao

       Nâng cao knăng số cho mi tng lp nhân dân, trin khai các chương trình đào to kỹ năng số, tcơ bn đến nâng cao, cho người dân, đc bit là lao đng trẻ và lc lượng trí thc. Đưa giáo dục về đổi mới sáng to và chuyn đi số vào cơng trình ging dy ở các cp hc.  Hỗ trợ nguồn nhân lc khoa học, công ngh, thu hút và gichân nhân tài trong lĩnh vực khoa hc, công nghvà đổi mới sáng tạo thông qua c cnh sách đãi ngộ và môi trưng làm vic thun li.

       Thúc đy sáng tạo văn hóa số hỗ trợ các tài năng sáng tạo bng vic gia tăng đãi ngộ, cấp kinh phí và to điu kin cho c nghệ sĩ, nhà làm phim, và nhà phát trin nội dung số. Phát trin các nn tảng sáng to nội dung mang bn sc văn hóa Việt Nam

         6.4. Tăng cường hợp tác công - tư, hợp tác quốc tế

        Đy mạnh hợp tác với các doanh nghiệp, to điều kiện để c doanh nghiệp tham gia đu tư vào nghiên cứu, ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực văn hóa và xã hi. Khuyến khích c dán khi nghip đi mi sáng to trong lĩnh vực công nghip văn hóa và công nghgiáo dc.

Mở rng hc hi kinh nghim quốc tế, tham gia c tchức và din đàn quc tế vKHCN, ĐMST và CĐS đchia sẻ kinh nghim và cập nht xu hướng mới trong chuyn đổi s, bo tồn văn hóa, và gii quyết c vn đxã hội.

       Hợp tác với các quc gia có nn tng cônnghphát trin đchuyn giao công nghệ và tri thc nhm nâng cao năng lc của c chủ thể  trong  ứng  dụng  khoa  hcông  nghê, chuyn đổi số và đổi mới sáng to trên lĩnh vc văn hóa - xã hội. Tăng cường hợp tác quc tế trong vic tổ chức các sự kin văn hóa trực tuyến và trin lãm s.

       Những giải pháp trên cn được thực hin đồng bộ, với sự tham gia của toàn xã hội, từ Chính phủ, doanh nghip, nhà khoa học đến người dân. Đây là cơ hội để Vit Nam không chỉ tận dụng tối đa sức mạnh của KHCN, ĐMST, CĐS mà còn xây dựng một nn văn hóa, xã hội và con người hiện đi, giàu bn sc dân tộc, góp phn vào sự phát trin nhanh và bn vững của đt nước trong knguyên mới./.

Phạm Duy Đức

PGS, TS, Nguyên Vin trưởng Viện Văn a và Phát triển, Hc viện Chính trquốc gia Hồ Chí Minh